Thứ Hai, 4 tháng 9, 2017

20 THÀNH NGỮ TIẾNG ANH THÔNG DỤNG NHẤT TRONG GIAO TIẾP

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người 20 thành ngữ tiếng anh cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả
Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé
1. New one in, old one out → Có mới nới cũ
2. With age comes wisdom → Gừng càng già càng cay
3. What will be will be → Cái gì đến cũng đến
4. You get what you pay for → Tiền nào của nấy 
5. As strong as a horse → Khỏe như trâu
6. Easy come easy go → Dễ được thì cũng dễ mất
7. Slow but sure → Chậm mà chắc
8. Out of sight out of mind → Xa mặt cách lòng
9. All roads lead to Rome → Đường nào cũng về La Mã
10. Speak one way and act another → Nói một đường làm một nẻo
11. Diamond cuts diamond → Vỏ quýt dày có móng tay nhọn
12. Never offer to teach fish to swim → Múa rìu qua mắt thợ
13. Don’t judge a book by its cover → Đừng đánh giá con người qua bề ngoài
14. When in Rome do as the Romans do → Nhập gia tùy tục
15. He laughs best who laughs last → Cười người hôm trước hôm sau người cười
16. Beauty is only skin deep → Cái nết đánh chết cái đẹp
17. Every Jack has his Jill → Nồi nào úp vung nấy
18. No pains no gains → Tay làm hàm nhai
19. Grasp all lose all → Tham thì thâm
20. Easier said than done → Nói thì dễ làm thì khó
Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

MẪU CÂU VỀ SỨC KHỎE TRONG TIẾNG ANH

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người các từ đồng nghĩa cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả
Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé
1. What’s the matter?: cậu bị làm sao
2. I’m not feeling well: mình cảm thấy không khỏe
3. I’m not feeling very well: mình cảm thấy không được khỏe lắm
4. I feel ill: mình thấy ốm
5. I feel sick: mình thấy ốm
6. I’ve cut myself: mình bị đứt tay (tự mình làm đứt)
7. I’ve got a headache: mình bị đau đầu
8. I’ve got a splitting headache: mình bị nhức đầu như búa bổ
9. I’ve got flu: mình bị cúm
10. I’m going to be sick: mình sắp bị ốm
11. I’ve been sick: gần đây mình bị ốm
12. I’ve got a pain in my….: mình bị đau …
13. my … are hurting: ….… mình bị đau
14. my back hurts: lưng mình bị đau
15. under the weather: cảm thấy hơi mệt, khó chịu trong cơ thể (do thời tiết)
16. As right as rain: khỏe mạnh
17. splitting headache: nhức đầu kinh khủng
18. run down: mệt mỏi, uể oải
19. back on my feet: trở lại như trước, khỏe trở lại, phục hồi trở lại.
20. as fit as a fiddle : khỏe mạnh, đầy năng lượng
Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

CẢI THIỆN TỪ VỰNG THẠT HAY VỚI CÁC CỤM TỪ VỰNG SAU

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người chùm từ vựng tiếng anh cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả
Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé
31. mode of payment : phuơng thức thanh toán
32. financial year : tài khoán
33. joint venture : công ty liên doanh
34. instalment : phần trả góp mỗi lần cho tổng số tiền
35. mortage : cầm cố , thế nợ
36. share : cổ phần
37. shareholder : người góp cổ phần
38. earnest money : tiền đặt cọc
39. payment in arrear : trả tiền chậm
40. confiscation : tịch thu
41. preferential duties : thuế ưu đãi
42. National economy : kinh tế quốc dân
43. Economic cooperation : hợp tác ktế
44. International economic aid : viện trợ ktế qtế
45. Embargo : cấm vận
46. Macro-economic : kinh tế vĩ mô
Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

CÁC TỪ VỰNG CỰC HAY ĐỂ LUYỆN THI TOEIC

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người chùm từ vựng cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả
Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nh
1. revenue: thu nhập
2. interest: tiền lãi 
3. withdraw: rút tiền ra
4. offset: sự bù đáp thiệt hại
5. treasurer: thủ quỹ
6. turnover: doanh số, doanh thu
7. inflation: sự lạm phát
8. Surplus: thặng dư
9. liability: khoản nợ, trách nhiệm
10. depreciation: khấu hao
11. Financial policies : chính sách tài chính
12. Home/ Foreign maket : thị trường trong nước/ ngoài nước
13. Foreign currency : ngoại tệ
14. Circulation and distribution of commodity : lưu thông phân phối hàng hoá
15. price_ boom : việc giá cả tăng vọt
16. hoard/ hoarder : tích trữ/ người tích trữ
17. moderate price : giá cả phải chăng
18. monetary activities : hoạt động tiền tệ
19. speculation/ speculator : đầu cơ/ người đầu cơ
20. dumping : bán phá giá
21. economic blockade : bao vây kinh tế
22. guarantee :bảo hành
23. insurance : bảo hiểm
24. embargo : cấm vận
25. account holder : chủ tài khoản
26. conversion : chuyển đổi (tiền, chứng khoán)
27. tranfer : chuyển khoản
28. agent : đại lý, đại diện
29. customs barrier : hàng rào thuế quan
30. invoice : hoá đơn
Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

Chủ Nhật, 3 tháng 9, 2017

Câu Đảo ngữ

1. Định nghĩa

Hiện tượng đảo ngữ là hiện tượng đảo ngược vị trí động từ hoặc trợ động từ lên trước chủ ngữ nhằm mục đích nhấn mạnh.. Trong trường hợp đó ngữ pháp sẽ thay đổi, đằng sau phó từ đứng đầu câu là trợ động từ rồi mới đến chủ ngữ và động từ chính:
Ví dụ:
Little did I know that he was a compulsive liar.
At no time (= never) did I say I would accept late homework.

2. Các dạng đảo ngữ

  • Đảo ngữ với No và Not

Cấu trúc:
No + N + Auxiliary + S + Verb (inf)
Not any +  N + Auxiliary +  S + Verb (inf)
Ví dụ:
No money shall I lend you from now on.
(= Not any money shall I lend you from now on.)
  • Đảo ngữ với các cụm từ có No

At no time
On no condition
On no account + Auxiliary + S + N
Under/ in no circumstances
For no reason
In no way
No longer
Ví dụ:
For no reason shall you play truant.
The money is not to be paid under any circumstances.
(= Under no circumsstances is the money tobe paid.)
On no condition shall we accept their proposal.
  • Đảo ngữ với các trạng từ phủ định: Never, Rarely, Seldom, Little, Hardly ever,…..

Cấu trúc:
Never/ Rarely/ Seldom /Little/ Hardly ever + Auxiliary + S + V
Ví dụ:
Never in Mid-summer does it snow.
Hardly ever does he speak in the public.
  • Đảo ngữ No sooner………. than…..

Cấu trúc:
Hardly/ Bearly/ Scarely…….. When/ before
Ví dụ:
No sooner had I arrived home than the telephone rang.
Hardly had she put up her umbrella before the rain became down in torrents.
  • Đảo ngữ với câu điều kiện

Trong đảo ngữ với câu điều kiện chúng ta có 3 dạng:
-Câu điều kiện loại 1: If-clause = Should +S + V…
Ví dụ:
Should she come late, she will miss the train.
Should he lend me some money, I will buy that house.
-Câu điều kiện loại 2: If-clause = Were  S + to-V/ Were + S…
Ví dụ:
If I were you, I would work harder = Were I you, I……..
If I knew her, I would invite her to the party = Were I to know her, I……..
-Câu điều kiện loại 3 : If-clause = Had + S + V­­3
Ví dụ:
If my parents had encouraged me, I would have passed exam
  • Đảo ngữ với No where + Aux (Trợ động từ) + S + V

Ví dụ:
No where can you buy the goods as good as those in my country.
No where in the Vietnam is the scenery as beautiful as that in my country.
No where do I feel as comfortable as I do at home.
  • So + adjective + be + N + clause

Ví dụ:
So intelligent is that she can answer all questions in the interview.
  • Đảo ngữ với Not only……. but……also…

Cấu trúc:
Not only + Auxiliary + S + V  but…. also……….
Ví dụ:
Not only is he good at English but he also draws very well.
Not only does he sing well but he also plays musical instruments perfectly.
  • Đảo ngữ với until/ till + clause/ Adv of time + Auxiliary + S + V

Ví dụ:
I didn’t know that I had lost my key till I got home.
(= Not until/ till I got home did I know that I had lost my key.)
I won’t come home till 10 o’clock.
(=Not until/ till o’clock that I will come home.)
(= It is not until 10 o’clock that I will come home.)
  • Đảo ngữ với SO

Cấu trúc:
So + Adj/ Adv + Auxiliary + S + V + that-clause (mệnh đề danh từ)
Ví dụ:
So difficult was the exam that few student pass it.
So attractive is she that many boys run after her.
  • Đảo ngữ với ONLY

Only once
Only later
Only in this way
Only in that way
Only then + Auxiliary + S + V
Only after + N
Only by V_ing/ N
Only when + clause
Only with + N
Only if+ clause
Only in adv of time/ place
Ví dụ:
Only once did I meet her.
Only after all guests had gone home could we relax.
Only when I understand her did I like her.
Only by practising English every day can you speak it fluently.

Đọc thêm:
hoc toeic online 
luyen phat am tieng anh 
học tiếng anh giao tiếp online miễn phí

Whoever, Whichever, Whatever, Whenever, Wherever và However

Những từ nghi vấn như who, what, which, how, when, where khi ghép cùng với ever nó có nghĩa là bất kỳ, cho dù …. 

Whoever – /huːˈev.ɚ/: bất kỳ ai, cho dù là ai
Ví dụ:
Whoever said that is wrong.
Cho dù là ai mà nói như vậy cũng đều sai.
Whoever comes to party will receive a lovely present.
Bất kỳ ai tới bữa tiệc đều nhận được một món quà dễ thương.
Whichever – /wɪˈtʃev.ɚ/: nào, bất kỳ loại nào, dùng trong trường hợp hạn chế về số lượng.
Ví dụ:
You can take whichever of these dresses you like.
Cậu có thể lấy bất kỳ cái váy nào cậu thích.
Either Thursday or Friday – choose whichever day is best for you..
Thứ 5 hay thứ 6 – hãy chọn ngày mà tốt nhất với bạn.
Whatever – /wɑːˈt̬ev.ɚ/: bất kỳ cái gì, cho dù điều gì
Ví dụ:
We’ll go whatever the difficulties.
Chúng ta sẽ đi cho dù khó khăn thế nào đi nữa.
Whatever happens, you know that I’ll be always on your side.
Cho dù điều gì xảy ra, tôi sẽ luôn ở bên bạn.
Whenever – /wenˈev.ɚ/: bất kỳ khi nào
Ví dụ:
I feel happy whenever I read this book.
Tôi thấy hạnh phúc mỗi khi tôi đọc cuốn sách đó.
I try to study English whenever I have free time.
Tôi cố gắng học tiếng Anh bất kỳ khi nào tôi có thời gian.
Wherever – /werˈev.ɚ/: bất kỳ nơi nào, bất kỳ hoàn cảnh nào
Ví dụ:
We will go with you wherever you come.
Chúng tôi sẽ đi cùng bạn tới bất kỳ nơi nào bạn đến.
Soldiers must go wherever the army assigns them.
Người lính phải đi bất kỳ hoàn cảnh nào mà quân đội yêu cầu họ.
However – /ˌhaʊˈev.ɚ/: dù cách nào, dù cách gì. Nghĩa thứ 2: tuy nhiên (chúng ta không xét trong bài này)
Ví dụ:
However hungry I am, I never seem to be able to finish off a whole pizza.
Dù tôi có đói thế nào đi nữa, tôi cũng không thể ăn hết được toàn bộ cái bánh pi-za.

Đọc thêm:
website tự học toeic 
sách tự học toeic 
hoc tieng anh giao tiep online mien phi 

Thành ngữ Tiếng Anh thú vị về thời tiết

Đọc thêm:
hoc toeic online 
luyen phat am tieng anh 
học tiếng anh giao tiếp online miễn phí 


1. As right as rain: cảm thấy rất khỏe khoắn
Don’t worry! She will be as right as rain tommorrow.
Đừng lo, ngày mai cô ấy sẽ thấy khỏe khắn tươi tắn ngay thôi.
2. Be a breeze: rất dễ dàng
Making this cake is a breeze.
Làm cái bánh này dễ ẹc à.
3. Be snowed under: ngập trong công việc
Oh, I’m snowed under at work now. I have no time go shopping with you.
Ôi, tớ đang ngập đầu trong công việc đây. Tớ không có thời gian đi mua sắm với cậu đâu.
4. Break the ice: phá vỡ sự ngại ngần, im lặng trong giao tiếp 
He smiled and gave me a cup of coffee to break the ice. He’s really friendly.
Anh ấy mỉm cười và đưa tôi một cốc cà phê để làm quen. Anh ấy thật sự rất thân thiện.
5. Calm before the storm: sự yên lặng 
Oh, enjoy the calm before the storm. Tomorrow the kids will come back and you will be mad with them.
Ôi, hãy tận hưởng sự bình yên đi trước cơn bão đi. Ngày mai lũ trẻ sẽ về và cậu sẽ phát cáu với chúng đó.
6. Chase rainbows: theo đuổi ảo mộng, viển vông
They told me that I’m chasing rainbows, but I don’t care, I believe myself.
Họ nói tôi đang theo đuổi điều viển vông, nhưng tôi không quan tâm, tôi tin vào chính mình.
7. Come rain or shine: cho dù chuyện gì xảy ra 
I’ll be there with you come rain or shine, don’t worry.
Tớ sẽ luôn ở đây với cậu cho dù điều gì xảy ra, đừng lo.
8. Every cloud has a silver lining: trong cái rủi có cái may
I was laid off from work yesterday, but every cloud has a silver lining and now I can spend more time writing my book.
Tớ vừa bị sa thải ngày hôm qua, nhưng mà trong cái rủi có cái may và giờ tớ có thể dành nhiều thời gian hơn để viết sách.
9. Fair-weather friend: bạn cơ hội (người bạn chỉ xuất hiện khi bạn ở điều kiện thuận lợi, còn khó khăn thì không thấy đâu)
Fair-weather friend is not much helpful when you get trouble.
Một người bạn cơ hội không giúp đỡ được gì nhiều khi bạn gặp khó khăn.
10. Get wind of: nghe lỏm được, nghe phong phanh được
They got wind of the cutting staffs plan, so they are looking for new jobs.
Họ nghe phong phanh kế hoạch cắt giảm nhân sự, nên họ đang tìm kiếm công việc mới.
11. Have your head in the clouds: để đầu óc ở trên mây, không thực tế
She always has her head in the clouds. She has done nothing successful until now.
Đầu óc cô ấy luôn ở trên mây. Cô ấy chưa làm được điều gì thành công.
12. It never rains but it pours: họa vô đơn chí 
He lost his job and lost love. It never rains but it pours.
Anh ấy mất việc và thất tình. Đúng là họa vô đơn chí.
13. It’s raining cats and dogs: mưa rất to
It’s raining cats and dogs. You should not go out now.
Trời đang mưa như trút ấy. Cậu không nên đi ra ngoài bây giờ.
14. On cloud nine: rất sung sướng
She’ve just get a big scholarship, so she is now on cloud nine.
Cô ấy vừa mới đạt được một suất học bổng lớn nên cô ấy đang rất sung sướng.
15. Put on ice: trì hoãn một việc gì đó
The project has been put on ice until our boss decides what to do next.
Dự án đã bị trì hoãn cho tới khi ông chủ quyết định làm gì tiếp theo.
16. Ray of hope: tia hi vọng
Don’t worry too much, there is a ray of hope after all.
Đừng quá lo lắng, cuối cùng thì vẫn còn chút hi vọng.
17. Save for a rainy day: dành dụm phòng khi túng thiếu 
Don’t spend your entire wage in one night. You should save for a rainy day.
Đừng có tiêu hết tiền lương trong một đêm. Cậu nên tiết kiệm phòng khi túng thiếu.
18. Steal someone thunder: đánh cắp công lao của ai đó, giành hết sự chú ý của mọi người cho người nào đó
A: Aren’t you inviting Amanda to the wedding?
B: No way. She always tries to steal my thunder.
A: Sao cậu không mới Amanda tới dự lễ cưới?
B: Không đời nào. Cô ấy luôn cố gắng chiếm hết sự chú ý của mọi người với tôi.
19. Storm in a teacup: việc bé xé ra to
Don’t spend too much time on that argument. It’s just a storm in a teacup.
Đừng có mất nhiều thời gian vào cuộc tranh luận đó, chỉ là việc bé xé ra to mà thôi.
20. Storm is brewing sắp có chuyện rồi
That a storm is brewing. You did broke your mom favorite vase.
Sắp có chuyện rồi. Con đã làm vỡ cái lọ hoa yêu thích nhất của mẹ rồi.