Hiển thị các bài đăng có nhãn tự học tiếng anh giao tiếp. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn tự học tiếng anh giao tiếp. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 8 tháng 3, 2017

Những câu tiếng anh hay dùng trong trường hợp khẩn cấp

Call an ambulance!(Gọi xe cấp cứu đi!)
1. Help! ( Cứu tôi với!)

2. Be Careful  ! ( Cẩn thận!)

3. Look out! or watch out ! ( cẩn thận!)

4. Please help me ! ( Hãy giúp tôi với!)
5. My handbag’s been stolen.(Tôi vừa bị mất túi.)

6. My car’s been broken into.( Ô tô của tôi vừa bị đột nhập.)

7. Go away!(Biến đi!)

8. I’ve been mugged.(Tôi vừa bị cướp.)

9. I’ve been attacked.(Tôi vừa bị tấn công.)

10. Can you smell burning?(Anh/chị có ngửi thấy mùi khét không?)

11. Call the fire brigade!(Hãy gọi cứu hỏa!)

12. Please leave me alone!(Hãy để tôi yên!)

13. There’s been an accident.(Đã có tai nạn xảy ra.)

14. Stop, thief!(Dừng lại, tên trộm kia!)

15. Call the police!(Hãy gọi công an!)

16. I’d like to report a theft(Tôi muốn báo cáo mất trộm)

17 I’ve cut myself.(Tôi vừa bị đứt tay.)[Tự mình làm đứt] 11 Help!(Cứu tôi với!)

18. Be careful!(Cẩn thận!)


Hy vọng với Những câu tiếng anh hay dùng trong trường hợp khẩn cấp trên các bạn sẽ sử dụng trong Tiếng Anh giao tiếp thật thường xuyên nhé.
muốn họcgiao tiep tieng anh tốt cầnhọc anh văn giao tiếp online haytự học tiếng anh giao tiếp để ôn luyện thường xuyên hơn.

Ngôn ngữ tiếng anh về các màu sắc

Mỗi màu sắc có một ý nghĩa, sắc thái riêng tô đẹp thêm cho cuộc sống. Trong ngôn ngữ (đặc biệt là tiếng Anh giao tiếp hàng ngày), sắc màu cũng được dùng để miêu tả những tình huống, sắc thái mang nhiều hàm ý thú vị như vậy. 

1. "Red": Khi bạn muốn nói bạn rất rất tức giận, giận kinh khủng, ngoài cách nói: “I am very very angry”, bạn có thể nói: “I am red hot”. Bạn cũng có thể dùng 'red hot' để mô tả những thể loại nhạc: red hot music (thường là một thể loại nhạc jazz). "red hot" cũng để diễn tả loại ớt rất cay: “red hot peper”.

2. "Pink": Khi bạn muốn nói bạn đang rất khỏe với một giọng điệu hài hước, bạn có thể nói: “I am in the pink.” thay vì “I am fine.” như bình thường
3. "Green": Khi bạn muốn nói không được khỏe, chẳng hạn bạn nhìn thấy ai đó bị say sóng chẳng hạn, bạn nói: “You look very green”. Hoặc khi bạn muốn thể hiện sự ghen tị với bạn của bạn vì họ có cái gì đó đẹp hơn bạn, bạn nói: “I am green with envy.” (tôi ghen tị đấy)

4. "Blue": Khi bạn muốn nói bạn đang rất buốn, bạn có thể nói: “I am blue.” thay vì “I am sad.” 'Blue' còn để chỉ nhạc buồn, một thể loại nhạc trái ngược với Red hot music: blue music, hoặc chỉ cần viết là Blues.

5. "Black": Bạn có thể nói một ngày đen đủi, xui xẻo là “black day”.
Ví dụ: What a black day! I was bitten by a dog in the morning. And in the afternoon I was stolen my purse. (Đúng là một ngày tồi tệ.Buổi sáng thì bị chó cắn. Buổi chiều thì bị mất ví).

6. "Brown": Để diễn tả tình hình điện yếu vào giờ cao điểm, người ta thường dùng “brown out”.
Vídụ: From 7p.m to 9p.m, the electricity is brown out. (Từ 7 giờ tối đến 9 giờt ối, điện rất yếu).
muốn họcgiao tiep tieng anh tốt cầnhọc anh văn giao tiếp online haytự học tiếng anh giao tiếp để ôn luyện thường xuyên hơn.

10 câu giao tiếp tiếng anh bạn phải "xoắn lưỡi" khi nói

Đã bao giờ có ai đố bạn đọc thật nhanh những câu kiểu như: “Buổi trưa ăn bưởi chua” hay “Nồi đồng nấu ốc, nồi đất nấu ếch, nồi nhôm không nấu bánh đúc”, hay khó hơn là “ông Bụt chùa Bùi ngồi buồn lấy bùa ra bói” hoặc” Lúc nào lên núi lấy nứa về làm lán nên lưu ý nước lũ.”  chưa nhỉ? Chắc là lại đọc lung tung rồi chứ gì! Hehe. Trong tiếng Anh giao tiếp hàng ngày bạn cũng có những câu nói xoắn lưỡi – kiểu tongue twister  như vậy. Vậy đó là những từ nào và bạn thử đọc xem có bị xoắn lưỡi nữa không sao nhé: ^-^

1. There are two minutes difference from four to two to two to two, from two to two to two, too
(Có 2 phút chênh nhau giữa 2 giờ kém 4 phút và 2 giờ kém 2 phút, giữ 2 giờ kém 2 phút và 2 giờ cũng thế)
2. Send toast to ten tense stout saints ten tall tents
(Đưa bánh mì nướng đến 10 cái lều cao của 10 vị thánh đang bồn chồn, căng thẳng)
3. Twelve twins twirled twelve twigs
(12 cặp sinh đôi xoắn 12 cái dây)
4. The sixth sick sheik’s sixth sheep’s sick
(Con cừu thứ 6 của vị tù trưởng thứ sáu bị bệnh)
5. Silly Sally swiftly shooed seven silly sheep, the seven silly sheep Silly Sally shooed shilly-shallied south
(Sally ngốc nghếch nhanh chóng xua 7 con cừu ngố mà Sally ngốc nghếch đang lưỡng lự xua về phía Nam) ^^
6. The two-twenty-two train tore through the tunnel
(Đoàn tàu chạy lúc 2 giờ 22 phút lao vút wa đường hầm)
7. Nine nice night nurses nursing nicely
(9 cô y tá trực đêm xinh xắn chăm sóc bệnh nhân thật chu đáo)
8. Thirty three thirsty, thundering thoroughbreds thumped Mr.Thunder on Thursday
(Hôm thứ 5, 33 con ngựa khổng lồ đói khát đã tấn công ông Thunder)
9. Fourty four fearless firemen fought forty four flaming fires fearlessly
(44 anh lính cứu hỏa dũng cảm chống lại 44 đám lửa rực cháy mà không hề sợ hãi)
10. Seventy seven benevolent elephants
(77 con voi thân thiện).

Chúc cả nhà học thật tốt và vận dụng thật nhiều trong công việc nhé.
muốn họcgiao tiep tieng anh tốt cầnhọc anh văn giao tiếp online haytự học tiếng anh giao tiếp để ôn luyện thường xuyên hơn.