Hiển thị các bài đăng có nhãn tiếng anh công sở. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn tiếng anh công sở. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 23 tháng 2, 2017

“Profession” và “Occupation” khi nói về nghề nghiệp.


Trong tiếng Anh giao tiếp công việc chúng ta được tiếp xúc với nhiều người với nhiều ngành nghề khác nhau , vì vậy đôi khi nói về nghề nghiệp của ai đó thì thường có sự nhầm lẫn giữa “Profession” và “Occupation”.

 Cùng phân biệt cách dùng và hoàn cảnh dùng của 2 từ vựng tiếng Anh này nhé!

1.Profession 

Chúng ta dùng "Profession" với nhữn ngành nghề mà cần sự nghiên cứu những kiến thức riêng biệt 

Từ này được dùng khi mà chúng ta chỉ đến chuyên môn của ai đó hay chỉ những người chuyên nghiệp trong một linh vực nào đó.Sau khi hoàn thành nghiên cứu về linh vực của mình tại các trường đại học cao đẳng hay sau đại học thì một cá nhân có thể dùng từ "Profession" để diễn tả.
Chúng ta sẽ nhận thấy rằng ai đó được đào tạo và tiếp nhận những kiến thức vô cùng phong phú, đa dạng và đặc biệt hơn khi mà dùng từ "Profession" để diễn tả
Chúng ta dùng "Profession" với nhữn ngành nghề mà cần sự nghiên cứu những kiến thức riêng biệt như : kĩ sư, bác sĩ, luật sư, kế toán ...
Một chú ý rằng bạn sẽ cần một mức độ giáo dục cao và chuẩn hơn để có thể làm được những công việc này.

2.Occupation


Chúng ta có thể dùng từ này để nói về cách mà một người kiếm sống, hay có thể nói là nghề nghiệp của một ai đó.Với "Occupation" thì bạn được trả tiền để thực hiện công việc đó và nó thì chiếm hết phần lớn thời gian của bạn
Nếu  cuộc sống của bạn may mắn thì Profession cũng chính là Occupation mà bạn đang làm.Tuy nhiên thì không phải ai cũng được học, được đào tạo những cái mình muốn và không phải ai cũng được làm đúng ngành nghê chuyên nghiệp mà mình được đào tạo.Vậy nên, trong rất nhiều trường hợp thì nghề của một người với sự chuyên nghiệp thì hoàn toàn khác nhau.

Cùng theo dõi ví dụ sau để hiểu rõ thêm.
I studied teaching at university and I am a teacher right now. 

I studied teaching at university and I am a teacher right now. My profession and my occupation are the same.
I studied accounting at university but now I am an actor. My profession is teacher though my occupation (or my job right now) is actor.

Xem thêm bài viết :
nghe tieng anh giao tiep
phần mềm học tiếng anh hay
cac thi trong tieng anh

Như vậy, cùng với ý nghĩ chỉ nghề nghiệp nhưng với 2 danh từ khác nhau chúng ta lại thấy có 2 cách sử dụng hoàn toàn khác nhau.Vì vậy hãy cẩn thận khi sử dụng 2 từ này trong tiếng Anh giao tiếp công việc để có thể hiểu nhau hơn nhé. Chúc bạn một ngày làm việc thành công.



Thứ Sáu, 16 tháng 10, 2015

Cách giới thiệu bản thân khi đi phỏng vấn

Khi đi phỏng vấn, có một câu hỏi mà hầu như nhà tuyển dụng nào cũng đặt ra cho ứng viên, đó là “hãy giới thiệu một chút về bản thân”. Câu hỏi này cũng làm không ít người lúng túng, đặc biệt khi được hỏi bằng tiếng Anh. Hãy cùng trungtamhoctienganh123 tham khảo 3 tình huống ví dụ điển hình về giới thiệu bản thân nhé.

Tình huống 1
So, tell me a little bit about yourself? (Hãy nói cho tôi biết sơ qua về bạn?)
–> My name’s Nguyen Kim Hoa. I’m 22 years old and I’m single. I have just graduated from university in July with the major in accounting. I got 3 months experience as an internship at X company. I like reading books and travelling
Tôi tên là Nguyễn Kim Hoa. Tôi 22 tuổi và đang độc thân. Tôi vừa tốt nghiệp vào tháng 7, chuyên ngành của tôi là kế toán. Tôi có kinh nghiệm thực tập tại Công ty X trong 3 tháng. Sở thích của tôi là đọc sách và du lịch. 
How would you describe your personality? (Bạn tự nhận xét về bản thân mình là người thế nào?)
–> I’m a careful and hard-working person. I’m eager to learn new things and willing to work in team. I easily adapt to with new working environment and take initiative in work.
Tôi là người cẩn thận và chăm chỉ. Tôi ham học hỏi và  thích làm việc với mọi người. Tôi dễ thích nghi với môi trường làm việc và chủ động trong công việc.
Tình huống 2:
Could you tell me something about yourself? (Chị có thể cho tôi biết về bản thân không?)
–> Yes. My name’s Yen Nhi. I got married and had one son, I’m living in District 4. I have 4 years experience in Marketing field and I’m a group leader of A company.
Vâng. Tôi tên là Yến Nhi, Tôi đã kết hôn và có 1 con trai hiện đang sống tại quận 4. Tôi có 4 năm kinh nghiệm về lĩnh vực marketing và đang là trưởng nhóm của công ty A.
How would you describe yourself? Chị có thể miêu tả đôi điều về bản thân như thế nào?
–> I’m friendly and kind to help other people. I like dealing with difficult problems and challenged issues. I’m rather serious in work and can work under high pressure.
Tôi là người thân thiện và thích giúp đỡ mọi người, Tôi thích giải quyết vấn đề khó và những công việc mang tính thử thách. Tôi khá nghiêm túc trong công việc và tôi có thể chịu đựng được áp lực cao. 
Tình huống 3:
Tell me a little about yourself? (Cho tôi biết một chút về bản thân cô)
–> I’m Mai Linh. However, people often call me by Mai. I’m 28 years old and I’m single. I was born and grew up in Ha Noi, but I have been working in HCM City for 5 years. I graduated from Economic university and got 3 years experience in administration and human resource management.
Tôi tên là Mai Linh. Nhưng mọi người thường gọi tôi là Mai. Tôi 28 tuổi và đang độc thân. Tôi sinh ra và lớn lên ở Hà Nội nhưng công tác ở Thành phố Hồ Chí Minh đã được 5 năm. Tôi tốt nghiệp đại học Kinh tế và có 3 năm kinh nghiệm làm hành chính nhân sự và 2 năm trong việc quản trị nhân lực.
Could you describe yourself briefly? (Chịcó thể giới thiệu ngắn gọn về bản thân được không?)
–>  I’m active. I like work related to human beings. I’m rather serious and sensitive, I can quickly catch up psychology of other people. I often read newspapers and listen to music in my free time.
Tôi là người năng động, tôi yêu thích những công việc về con người. Tôi là người khá nguyên tắc và nhạy cảm, tôi có thể nắm bắt tâm lý của người khác rất nhanh. Lúc rãnh rỗi, tôi thường đọc báo và nghe nhạc.
Chúc các bạn áp dụng những mẫu câu tiếng Anh giới thiệu về bản thân khi đi  phỏng vấn nhé.

Thứ Bảy, 19 tháng 9, 2015

Cách viết CV bằng tiếng Anh gây ấn tượng cho người tuyển dụng

Trong 2 – 3 năm trở lại đây, không chỉ có các tập đoàn đa quốc gia hay các công ty nước ngoài mà bản thân những công ty Việt Nam cũng khuyến khích ứng viên gửi CV tiếng Anh. Nếu IELTS của bạn đạt 7.0 hoặc ghi trong CV là thành thạo 4 kĩ năng nghe – nói – đọc – viết thì chẳng có lí do gì để bạn không viết CV của mình bằng tiếng Anh cả. Đối với sinh viên kinh tế, viết CV xin việc bằng tiếng Anh lại càng quan trọng.

Trong khi viết một bản CV hoàn hảo bằng tiếng mẹ đã không phải là chuyện đơn giản thì “dịch” nó sang tiếng Anh như thế nào lại còn phức tạp hơn nhiều. Với bài viết này, sẽ giới thiệu một số ”bí kíp” giúp bạn tự tin khi nộp CV tiếng Anh cho nhà tuyển dụng. ( các bạn tham khảo thêm ở đây nhé ) 
1. Không đặt tiêu đề 
Rất nhiều CV tiếng Anh đặt tên tiêu đề là ” Curriculum Vitae ” nhưng việc đó hoàn toàn không cần thiết bởi bản thân nó đã là sơ yếu lí lịch. Bạn nên đặt tiêu đề là tên của mình được viết to và in đậm ngay giữa trang giấy để CV gây ấn tượng ngay với nhà tuyển dụng.
2. Sử dụng tiếng Anh đơn giản
Kĩ năng viết của bạn không tốt ? Bạn không biết nhiều từ hoa mĩ ? Đừng quá lo lắng như vậy bởi trước hàng trăm đơn xin việc mỗi ngày thì giữa một CV được viết đơn giản, dễ đọc và một CV dùng toàn từ khó, bạn nghĩ nhà tuyển dụng sẽ lựa chọn cái nào? Thay vì sử dụng cấu trúc danh từ hóa như “effecting the solution of” thì hãy sử dụng động từ “solving” của nó một cách đơn thuần.
3. Sử dụng động từ dưới dạng V-ing
Khi liệt kê trong CV tiếng Anh, bạn nên bắt đầu bằng một động từ và phải nhất quán về dạng, cách chia tất cả các động từ đó. Và để CV trông trang trọng hơn, hãy sử dụng động từ dưới dạng V-ing. Đồng thời, cách viết như vậy sẽ giúp nhà tuyển dụng dễ dàng nắm bắt nhanh và chính xác những ý bạn muốn trình bày. Điều đó cũng đồng nghĩa với việc CV của bạn sẽ có nhiều cơ hội lọt vào vòng phỏng vấn hơn.
4. Viết những câu ngắn
CV tiếng Anh yêu cầu phải trình bày thật ngắn gọn nhưng đầy đủ và sinh động. Bởi thế trong CV bạn không cần thiết phải viết thành những câu văn hoàn chỉnh mà có thể phân tách thành những mảng câu (fragment) hoặc có thể bỏ qua những mạo từ a, an, the
Thay vì viết:
I was involved in the creation and implementation of statistical reports for a large metropolitan hospital, which required the use of spreadsheet software for cost analysis and, in addition, the creation of a database to track patient visits.
Hãy viết:
  • Created and implemented statistical reports for large metropolitan hospital.
  • Analyzed costs with spreadsheet software.
  • Created database to track patient visits.
5. Tránh sử dụng những từ sáo rỗng
25 từ sau được cho là khá hay nhưng hãy cẩn thận khi đưa vào CV tiếng Anh của mình
  • Aggressive – Năng nổ
  • Ambitious – Tham vọng
  • Competent – Có khả năng
  • Creative – Sáng tạo
  • Detail-oriented – Chú ý đến từng chi tiết nhỏ
  • Determined – Quyết đoán
  • Efficient – Hiệu quả
  • Experienced – Kinh nghiệm
  • Flexible – Linh hoạt
  • Goal-oriented – Định hướng mục tiêu tốt
  • Hard-working – Chăm chỉ
  • Independent – Độc lập
  • Innovative – Đột phá trong suy nghĩ
  • Knowledgeable – Có kiến thức tốt
  • Logical – Suy nghĩ logic
  • Motivated – Có khả năng thúc đẩy người khác làm việc
  • Meticulous – Tỉ mỉ
  • People person – Người của công chúng
  • Professional – Phong cách làm việc chuyên nghiệp
  • Reliable – Đáng tin cậy
  • Resourceful – Tháo vát
  • Self-motivated – Có khả năng tự tạo ra động lực cho bản thân
  • Successful- Thành công
  • Team player – Kỹ năng làm việc nhóm tốt
  • Well-organized – Có khả năng tổ chức công việc tốt
Hy vọng với bài viết này, các bạn đã có thể hoàn thiện CV của mình một cách tốt nhất và an tâm chờ đợi kết quả từ nhà tuyển dụng. Chúc các bạn thành công!

HỌc tiếng anh thật hay

Như các bạn đã biết, phát âm là một trong những kiến thức quan trọng của việc học tiếng Anh mà từ trước đến nay rất nhiều người bỏ qua. Hiện nay, những người theo đuổi ngôn ngữ tiếng Anh đã tìm thấy tầm quan trọng vô cùng to lớn của việc phát âm tiếng Anh chuẩn. Vì phát âm tiếng Anh chuẩn là nền tảng cơ bản giúp cho việc học 2 kĩ năng nghe và nói của chúng ta. Nếu bạn nghe không tốt hoặc nói người nước ngoài không hiểu thì nguyên nhân rất có thể đến từ việc phát âm tiếng Anh của bạn.
Hôm nay mình muốn chia sẻ đến các bạn đang muốn tìm hiểu và khám phá ngôn ngữ tiếng Anh những mẹo học phát âm tiếng Anh hay

Buớc 1: Đọc nhiều

Muốn cải thiện việc học phát âm tiếng Anh hãy đọc to các từ trong một cuốn sách hay tạp chí nào đó. Mặc dù điều này nghe có vẻ buồn cười, nhưng có một thực tế là một người càng nói to bao nhiêu thì anh ta có thể nghe thấy giọng mình rõ hơn bấy nhiêu và khi đó có thể phát hiện lỗi của mình tốt hơn. Người học cũng có thể sử dụng một máy ghi âm để ghi lại lời nói và lắng nghe lại nó để tìm ra lỗi và chỉnh sửa cho lần sau. Ví dụ trong đoạn văn: “In a city of secret economies, few are as vital to the life of New York as the business of nannies, the legions of women who emancipate high-powered professionals and less glamorous working parents from the duties of daily child care”. Bạn đọc chúng khoảng 3 lần bạn sẽ thấy các từ trong đoạn văn này bạn sẽ phát âm tốt hơn rõ rệt.

Buớc 2: Nghe và nhắc lại

Luyện học phát âm tiếng Anh bằng cách nghe văn bản được đọc chính xác. Có rất nhiều đĩa và chương trình dạy tiếng Anh bao gồm các văn bản bằng tiếng Anh mà bạn có thể đọc và nghe cùng một lúc. Lắng nghe và đọc cùng để phát âm chính xác các từ. Khi đĩa CD hay DVD là bật lên, hãy đọc cùng và nói những từ mà đang được đọc bởi người nói trên đĩa để học đựợc cách phát âm chính xác luôn.

Buớc 3: Tập nói một mình

Các bạn thử làm điều này nhé sẽ rất thú vị đấy! Hãy tập nói trước gương bởi khi nói tiếng Anh đòi hỏi miệng của một người di chuyển theo những cách cụ thể. Tập nói trước gương có thể giúp một người phát triển đúng các cử động của lưỡi, môi và hàm. Ví dụ như:
- Nguyên âm (vowels): lưỡi nằm giữa khoang miệng, và không chạm vào bất cứ bộ phận nào trong miệng.
- Phụ âm (consonants): 3 nhóm:
+ môi (lips): để phát âm, 2 môi phải chạm nhau, ví dụ "M", "B", "P"; hoặc môi phải chạm răng, ví dụ "V","F".
+ sau răng (behind the teeth): lưỡi chạm phần sau của hàm trên, ví dụ "N", "L", "D",…
+ họng (throat): âm đi từ cuống họng (khi phát âm phải cảm thấy cuống họng rung), ví dụ "H", "K",…
Hãy dành vài phút mỗi ngày để tự mình tập phát âm các từ rồi tăng lên câu tồi một đoạn văn.

Buớc 4: Hỏi xin lời khuyên

Hãy nhờ một người bản xứ lắng nghe bạn khi bạn nói. Hãy làm lại theo nhận xét mà người bản xứ chỉ dẫn cho bạn. Tốt nhất là hỏi người bản xứ sửa cho bạn vào cuối mỗi câu để bạn có thể sửa được ngay những lỗi phát âm mắc phải ngay lúc đó. Nếu bạn không tìm được một người bản xứ nào thì bạn có thể hỏi các thầy cô giáo hay bạn bè học khá hơn và nhờ họ giúp đỡ. Bạn sẽ thấy việc để người khác lắng nghe mình nói là rất cần thiết và nếu làm được điều này thì việc học phát âm tiếng Anh của bạn sẽ trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn.
Khi học phát âm tiếng Anh thành công thì bạn phải học thêm cả ngữ pháp, từ vựng và rèn luyện cho mình cả các kĩ năng nghe- nói- đọc- viết trong tiếng Anh thì bạn mới có thể làm chủ được tiếng Anh của mình.Theo mình nghĩ thì chúng ta nên học tổng hợp cả 4 kĩ năng là ổn rùi
Hi vọng bài viết này của mình sẽ giúp ích trong việc cải thiện việc học phát âm tiếng Anh của các bạn

Phân biệt cách dùng TRAVEL, TRIP & JOURNEY

1. Trip (n) — /trip/ — The act of going to another place (often for a short period of time) and returning. — chuyến đi (thường là chuyến đi với quãng đường & thời gian ngắn)
Ex:
– We took a five-day trip to the Amazon.
(Chúng tôi làm một chuyến đi 5 ngày tới Amazon.)
– I went on business trips to Switzerland and Germany last month.
(Tôi đi công tác tới Thụy Sĩ và Đức tháng trước.)
**Chú ý sử dụng “take” & “go on” cho danh từ “trip”
**Note
– A round-trip ticket = vé khứ hồi
– A one-way ticket = vé 1 chiều (ko có quay lại.)

( CÁC MẸO THI TOEIC HAY )
———————————————————
2. Travel (v) – /’træveil/ — Going to another place (in general) — Đi tới một nơi nào đó, du lịch, du hành… (nói chung chung-Ms Tuyến English)
Ex: He travels frequently for work.
(Anh ta thường xuyên đi công tác.)
** Travel (n) — can be used to describe the act of traveling in general.
Ex: Travel in that region of this country is dangerous.
(Du lịch tại khu vực đó của nước này rất nguy hiểm.)
*** Một số lỗi thường gặp:
– How was your travel? (SAI) => How was your trip.
– I’m planning a travel to the U.S next year. (SAI)
=> I’m planning to travel to the U.S next year.
=> I’m planning a trip to the U.S next year.

TOEIC analyst
————————————————————–
3. Journey (n) — /’dʤə:ni/ — Going from one place to another, usually a long distance — Đi từ nơi này tới nơi khác, thường là một chuyến đi xa & lâu ngày, cuộc hành trình…
Ex: The journey takes 3 hours by plane or 28 hours by bus.
(Chuyến đi mất hết 3 giờ máy bay và 28 giờ xe buýt.)
** Chúng ta cũng có thể dùng “journey” như là một ẩn dụ cho “quá trình” trong đời sống.
Ex: He has overcome a lot of problems on his spiritual journey.
(Anh ấy đã vượt qua rất nhiều vấn đề trong chặng đường tinh thần của mình.)

Sách Luyện thi TOEIC 
————————————————————–
Tóm lại:
1/  Trip là từ phổ biến, chỉ một chuyến đi bất kỳ nào đó, thường ở lại một vài ngày, có thể là một chuyến công vụ hoặc đi chơi.
2/ Journey ngụ ý sự di chuyển từ nơi này => nơi khác, Journey có thể ám chỉ chuyến đi kinh doanh, làm việc hay du lịch => Trip và Journey có nghĩa khá là tương đương nhau ấy bạn
Journey cũng dùng để nói một quãng đường mà ta hay đi lại thường xuyên (ex: How long is your journery to work ? ).
3/ Voyage là một chuyến đi xa thường bằng tàu thủy.
4/ Tour để chỉ một chuyến đi du lịch, thăm viếng nhiều nơi cùng một lúc.
5/ Excursion là chuyến đi ngắn ngày, thường đi cùng một nhóm (ex: The tourist office organizes excursions to the palace of Knossoss).
6/ Expedition là một cuộc du khảo như là một cuộc thám hiểm, một cuộc đi khai quật cổ….
7/ Pilgrimage là một cuộc đi lễ xa, một chuyến hành hương về nơi linh thiêng, tôn kính.

Thứ Năm, 20 tháng 8, 2015

Giao tiếp thông dụng trong tiếng Anh công sở

Hiện nay, có rất nhiều công ty yêu cầu nhân viên của mình sử dụng tiếng Anh công sở thường xuyên, kể cả khi giao tiếp với đồng nghiệp trong nước. Vì vậy, để có thể “sống sót” trong môi trường như thế này, đòi hỏi bạn phải có vốn kiến thức thật vững vàng. Dưới đây là một số câu giao tiếp thường dùng trong tiếng Anh công sở mà bạn có thể tham khảo và sử dụng. 



Giao tiếp với đồng nghiệp

Đầu tiên là giao tiếp với đồng nghiệp. Chắc hẳn ai ai trong chúng ta cũng đều biết rõ người ta thường xuyên tiếp cận nhất sẽ là người tác động đến mình nhiều nhất. Đối tượng đầu tiên mà bạn phải dùng đến vốn tiếng Anh của mình để giao tiếp chính là những người bạn đồng nghiệp.
Điểm đặc biệt trong giao tiếp tiếng Anh công sở là sẽ có những câu nói được nhắc đi nhắc lại nhiều lần, thường xuyên. Và đó cũng là những câu thường được sử dụng nhất. Bạn sẽ không gặp nhiều khó khăn trong việc nhớ chúng nếu chăm chỉ thực tập hằng ngày.

Mẫu câu
Ý nghĩa
He’s in a meeting
Anh ấy đang trong cuộc họp
He’s been promoted
Anh ấy vừa được thăng chức!
Where’s the photocopier?
Máy photocopy ở đâu vậy nhỉ?
The photocopier’s jammed
Máy photocopy đã hỏng rồi
The reception’s on the lobby
Quầy tiếp tân ngay dưới đại sảnh
What time does the meeting start?
Khi nào thì cuộc họp bắt đầu vậy?
I’ll be free after lunch
Tôi sẽ rãnh sau giờ ăn trưa
Can I see the report?
Có thể cho tôi xem bản báo cáo không?
Here’s my business card
Đây là danh thiếp của tôi!

Giao tiếp với khách hàng
Can I help you?
Tôi có thể giúp gì cho bạn?
Do you need any help?
Bạn cần giúp gì không?
He’s with a customer at the moment.
Hiện tai anh ấy đang đi với khách hàng
What can I do for you?
Tôi có thể làm gì cho bạn nào?
Sorry to keep you waiting
Xin lỗi đã để anh/chị phải chờ lâu
I won’t take but a minute 
Nó sẽ không tốn quá nhiều thời gian đâu
I’ll be with you in a moment.
Chút nữa tôi sẽ làm việc với bạn

Thể hiện sự đồng tình
Stronger YES (Hoàn toàn đồng ý)
Weaker YES (Đồng ý nhưng không chắc chắn)
Absolutely!
Definitely!
For sure!
Great!
I’ll say!
Okay!
Sure thing!
You bet!
I think so
I’m considering it
I’ll think about it
Most likely I will
Okay, If you really want me to.
Probably
That might be a good idea.

Thể hiện sự phản đối
Stronger NO (Hoàn toàn không đồng ý)
Weaker NO (Không đồng ý nhưng có thể thuyết phục)
Are you kidding?
Forget it!
Never!
No way!
Not on your life!
Nothing doing!
Not for all the tea in China!
I don’t think so.
I doubt it.
I’d rather not
Not likely
Probably not.
That’s probably not such a good idea.


Học tiếng Anh công sở giúp bạn có cơ hội nghề nghiệp rộng mở hơn


Một số cách sử dụng tiếng Anh công sở thành thạo
Sau khi đã nắm vững được một số mẫu câu giao tiếp tiếng Anh công sở, việc tiếp theo bạn cần làm là tìm cách ứng dụng chúng sao cho phù hợp và nhuần nhuyễn nhất. Có thể áp dụng một số cách như:

- Trò chuyện với đồng nghiệp thân thiết: Dĩ nhiên, đã là từ vựng tiếng Anh công sở thì không nơi nào ứng dụng tốt hơn chốn công sở cả. Tuy nhiên, để không quá hồi hộp và diễn đạt được, bạn có thể thử tập nói với những đồng nghiệp thân với mình. Cố gắng sử dụng hết những từ mà mình mới học nhé.

- Tự nói một mình: Khi có một ý nghĩa hay muốn trấn an bản than về điều gì, bạn cũng có thể sử dụng câu giao tiếp tiếng Anh thay vì nghĩ bằng tiếng Việt thông thường. Điều này sẽ giúp bạn định hình được một câu nói đúng và chuẩn trong đầu (vì không ai bắt lỗi cả), dần dần, cố gắng nói câu đó ra.

- Luyện tập nhiều: Cuối cùng, không gì hiệu quả nhanh hơn việc luyện tập đều đặn và thường xuyên để đạt được thành công tốt nhất.
Tiếng Anh công sở thực sự rất cần thiết cho sự thăng tiến trong công việc của bạn. Bạn hoàn toàn có thể chinh phục chúng bằng cách luyện tập thật nhiều. Và hãy nhớ, không bao giờ là quá muộn để đầu tư cho bộ môn tiếng Anh cả!